Các phương pháp đo thị lực phổ biến hiện nay

11:27 | 26/09/2018
Thị lực là một phần quan trọng của chức năng thị giác, nó bao gồm nhiều thành phần trong đó chủ yếu là khả năng phân biệt ánh sáng và khả năng phân biệt không gian.
Đo thị lực là một phần cơ bản và quan trọng của mắt. Đo thị lực bao giờ cũng phải bao gồm cả thị lực gần và xa. Bình thường thị lực xa và gần luôn tương đương, tuy nhiên, một số căn bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị, đục thủy tinh thể... có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi của thị lực xa và gần.

Bảng thị lực

Có rất nhiều bảng thị lực được dùng trên lâm sàng, phổ biến nhất là các loại dưới đây:
Bảng Snellen: Gồm nhiều chữ cái khác nhau, đòi hỏi bệnh nhân phải biết đọc chữ. Khả năng phân biệt các chữ cái có thể khác nhau, chẳng hạn chữ D hay bị nhầm với O, hoặc chữ L rất dễ phân biệt với các chữ khác.
Bảng Landolt: Chỉ có một kiểu chữ thử là một vòng tròn với một khe hở ở các hướng trên, dưới, phải, hoặc trái. Bệnh nhân cần chỉ ra được hướng của khe hở của vòng tròn. Bảng này có thể dùng cho trẻ em hoặc người không biết chữ.
Bảng chữ E: Bệnh nhân cũng cần phân biệt được hướng của chữ E. Bảng này dễ dùng cho trẻ em vì có thể dùng một hình chữ E bằng nhựa cứng để cho bệnh nhân cầm tay và đối chiếu với chữ trên bảng thị lực.
Bảng hình: Các chữ thử là những đồ vật hoặc con vật khác nhau. Thường dùng cho trẻ nhỏ.
 
Bảng thị lực| Kính Mắt Bích Ngọc

Các phương pháp đo thị lực phổ biến hiện nay

Đo thị lực xa
Bệnh nhân được đặt trong phòng tối, cách bảng thị lực 5m để tránh điều tiết. Nếu dùng bảng thị lực có máy chiếu thì khoảng cách thử có thể thay đổi và cần điều chỉnh kích thước chữ thử phù hợp. Bảng thị lực phải đủ độ sáng, các chữ thử phải tương phản tốt và đồng nhất. Che mắt trái bệnh nhân, vật che mắt không che kín mắt trái và không ấn vào mắt bệnh nhân trong khi thử. Yêu cầu bệnh nhân đọc từng chữ thử (hướng hở của vòng tròn hoặc tên chữ cái, theo hướng từ trái sang phải hoặc ngược lại), lần lượt các dòng từ trên xuống dưới đến khi chỉ còn đọc được trên một nửa số chữ thử của một dòng. Che mắt phải của bệnh nhân và thử mắt giống như trên. Để bệnh nhân mở cả hai mắt và thử thị lực cả hai mắt đồng thời. Ghi lại kết quả thử thị lực từng mắt bằng dòng chữ nhỏ nhất bệnh nhân đọc được, thí dụ:
Thị lực: MP 6/10.
MP và MT: 10/10.
MT: 10/10
.
 
Đo thị lực | Kính Mắt Bích Ngọc

Nếu bệnh nhân không đọc được dưới một nửa số chữ của dòng đó thì ghi số chữ không đọc được bên cạnh thị lực, thí dụ 7/10-2 (không đọc được 2 chữ của hàng 7/10).

Nếu thị lực bệnh nhân không đạt 1/10 (không đọc được hàng chữ to nhất) thì cho bệnh nhân lại gần bảng thị lực, nếu bệnh nhân đọc được hàng chữ trên cùng cách 2,5 mét thì thị lực là 1/20, nếu bệnh nhân đọc được dòng này ở cách 1 mét thì thị lực là 1/50.

Nếu bệnh nhân không đọc được chữ nào thì cho bệnh nhân đếm ngón tay và ghi kết quả theo khoảng cách đếm được ngón tay, thí dụ ĐNT 2 m, ĐNT 50 cm.

Nếu bệnh nhân không đếm được ngón tay thì kiểm tra khả năng phân biệt ánh sáng và hướng ánh sáng. Nếu mắt còn phân biệt được ánh sáng và hướng ánh sáng thì ghi là ST (+) và hướng ánh sáng tốt. Nếu không phân biệt được sáng tối thì ghi là ST (—).

Đo thị lực với kính lỗ
Kính lỗ là cái che mắt có một hoặc nhiều lỗ, hoặc có thể là cái che màu đen giống như mắt kính thử ở giữa có một lỗ nhỏ. Dùng kính lỗ cho phép nhanh chóng phân biệt giảm thị lực do tật khúc xạ với tổn thương đáy mắt hoặc thể thủy tinh. Cách làm như sau: Che bên mắt không cần thử của bệnh nhân. Đặt kính lỗ trước mắt cần thử, điều chỉnh vị trí kính lỗ để bệnh nhân nhìn rõ nhất chữ thử. Yêu cầu bệnh nhân đọc các hàng chữ lần lượt từ trên xuống đến hàng chữ nhỏ nhất thấy được và ghi kết quả thị lực.

 
Đo thị lực | Kính Mắt Bích Ngọc


Đo thị lực gần
Bệnh nhân đeo kính đọc sách thích hợp, bảng thị lực gần được đặt cách mắt khoảng 33 cm đến 35 cm và đủ sáng. Che mắt trái của bệnh nhân và yêu cầu bệnh  nhân đọc các chữ ở dòng nhỏ nhất của bảng thử. Che mắt phải của bệnh nhân và đo thị lực mắt trái như trên. Bỏ che mắt và đo thị lực cả hai mắt.

Ghi kết quả thị lực từng mắt và thị lực cả hai mắt. Thí dụ P2 (đọc được dòng số 2 của bảng Parinaud), J4 (đọc được dòng số 4 của Jaeger), hoặc 4/10 (thị lực gần tương đương thị lực xa 4/10).

 
Đo thị lực gần| Kính Mắt Bích Ngọc

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo thị lực

Độ sáng của phòng đo thị lực: độ sáng yếu kích thích hệ thống tế bào que, làm thị lực giảm. Độ sáng mạnh kích thích hệ thống tế bào nón, do đó làm thị lực tăng. Mắt sẽ đỡ mỏi hơn nhiều khi độ sáng của phòng thử thấp hơn khoảng 30-40% so với độ sáng của bảng thị lực.

Độ sáng của bảng thị lực: Bảng thị lực được chiếu sáng tốt và đồng đều làm tăng thị lực. Độ sáng của bảng thị lực nên trong khoảng từ 1350 đến 1700 lux. Khi đọc chữ đen trên giấy trắng, độ sáng tốt nhất là trong khoảng 500-650 lux.
Độ tương phản của chữ: Mắt nhìn tốt hơn khi chữ thử có tương phản tốt, ví dụ chữ thử màu đen trên nền màu trắng dễ đọc hơn chữ trên nền xanh.
Kích thước đồng tử: Mắt có tật khúc xạ thường tăng thị lực trong môi trường sáng nhiều vì ánh sáng làm cho đồng tử co, do đó giảm kích thước vòng nhòe ở võng mạc. Đây cũng là lí do người cận thị thường nheo mắt khi cần nhìn rõ. Trên lâm sàng, khi thử thị lực người ta có thể dùng kính lỗ như một đồng tử nhân tạo để tăng thị lực ở những người có tật khúc xạ.
Tuổi bệnh nhân: Tuổi càng cao thì yêu cầu về độ sáng càng tăng. Trẻ em có thể đọc sách dễ dàng ở nơi nửa sáng nửa tối, trong khi người lớn chỉ đọc được ở nơi đủ ánh sáng.
Các bệnh mắt: Một số bệnh lý về mắt; các môi trường trong suốt của mắt (giác mạc, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch kính) hoặc võng mạc nếu như không bình thường đều có thể làm ảnh hưởng đến kết quả đo thị lực.


Đo thị lực là phần công việc vô cùng quan trọng đối với thị giác, cần phải được tiến hành bởi những người có chuyên môn, được đào tạo sâu về nhãn khoa. Việc kết luận tình trạng thị lực cũng như chỉ số khúc xạ của mắt là vô cùng quan trọng và đòi hỏi độ chính xác cao.

Đến với Kính Mắt Bích Ngọc, bạn sẽ được đo thị lực bởi đội ngũ kĩ thuật viên chuyên nghiệp, hệ thống máy móc hiện đại, hoàn toàn tự động kết hợp với phần mềm máy tính chuyên biệt, kết quả đo chính xác, được tư vấn chi tiết những cách thức chăm sóc mắt và hạn chế tăng độ diop cho bệnh nhân mắc tật khúc xạ. Khách hàng có nhu cầu muốn tư vấn chuyên sâu về kiến thức kính mắt và tật khúc xạ có thể liên hệ với chúng tôi tại đây



 

6 ĐIỀU ĐẶC BIỆT CHỈ CÓ TẠI KÍNH MẮT BÍCH NGỌC

1. Chuyên môn hàng đầu: đội ngũ chuyên gia được cố vấn và giám sát bởi TS. BSCKII. Trịnh Thị Bích Ngọc, nguyên PGĐ Bệnh viện Mắt Hà Nội, đảm bảo chất lượng đo khám thị lực chuẩn xác nhất.
2. Sản phẩm chất lượng: Tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm mắt kính thương hiệu, chất lượng trên thị trường.
3. Bảo hành chuyên nghiệp: nhờ kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm (gọng kính và mắt kính), chúng tôi áp dụng chính sách 1 đổi 1 sản phẩm, với mọi lỗi sản xuất trong 1 năm sử dụng.
4. Hậu mãi chu đáo: chúng tôi hỗ trợ sửa chữa cơ bản (thay ốc, thay đệm mũi, nắn chỉnh càng kính,…) và vệ sinh đánh bóng trọn đời sản phẩm, giúp quý khách hàng yên tâm sử dụng.
5. Trải nghiệm độc đáo: không gian showroom được thiết kế với khu vực ngồi chờ rộng rãi, phục vụ đồ uống khi chờ đợi, nhân viên tư vấn được đào tạo và quản lý chặt chẽ.
6. Minh bạch tuyệt đối: công khai toàn bộ giá và thông tin về sản phẩm, khách hàng được giám sát toàn bộ quá trình mài lắp kính.

Tin tức khác
Dịch vụ

Thương hiệu

Đăng ký nhận tư vấn mắt kính từ Kính mắt Bích Ngọc