Quy trình đo, khám thị lực chuẩn cho người mắc các tật khúc xạ

16:09 | 11/02/2019
Thị lực là một phần quan trọng của chức năng thị giác, nó bao gồm nhiều thành phần trong đó chủ yếu là khả năng phân biệt ánh sáng và khả năng phân biệt không gian.

I/ Khái niệm khám thị lực

Thị lực là khả năng của mắt nhìn rõ các chi tiết, nói một cách chính xác hơn, thị lực là khả năng của mắt nhận biết riêng biệt 2 điểm ở gần nhau. Như vậy 2 điểm này sẽ được nhìn dưới một góc được gọi là góc thị giác. Khám thị lực phải là bước đầu tiên ở tất cả bệnh nhân đến khám mắt, trước khi tiến hành các công việc khám mắt khác. Khám thị lực để đánh giá không chỉ chức năng của hệ thống quang học mắt (giác mạc, thể thuỷ tinh) mà còn để đánh giá chức năng của võng mạc, đường thần kinh thị giác và cơ chế thần kinh.

II/ Bảng thị lực

+ Để vẽ bảng thị lực 10/10 người ta quy định: 1 mắt có thị lực 10/10, đứng xa 5m, nhìn một chữ cái dưới 1 góc 5 phút , các nét chữ và khoảng cách giữa 2 nét dưới góc 1 phút phải nhận biết được chữ đó. Chữ cái tương ứng với thị lực 10/10 có kích thước: cỡ chữ 7,5mm; nét chữ 1,5mm.
+ Có nhiều loại bảng thị lực thông dụng được xây dựng ở khoảng cách 5m như bảng Armaignac với chữ E, bảng Landolt với vòng hở chữ C.
+ Các loại bảng thị lực:

Bảng thị lực vòng tròn hở Landolt (hình a)
Bảng thị lực chữ E của Armaignac (hình b)
Bảng thị lực chữ cái của Snellen với các chữ cái: L  F  D  O  I  E
Bảng thị lực hình với các loại đồ vật hay con vật dùng cho trẻ em hoặc người không biết chữ.
Bảng đo thị lực | Kính Mắt Bích Ngọc

III/ Khám thị lực ở các bệnh nhân mắc tật khúc xạ

1. Cận thị

Các công việc cần thực hiện khi khám sàng lọc cận thị bao gồm: thử thị lực, soi bóng đồng tử, soi đáy mắt, và cover test.

1.1. Bệnh sử

Khai thác những vấn đề liên quan tới tình trạng hiện tại của bệnh nhân: lý do đến khám, thị giác, tình trạng của mắt, tình trạng sức khỏe tổng quát, tiền căn gia đình, các loại thuốc đang sử dụng …

1.2. Khám lâm sàng

+ Đo thị lực
Cần thử thị lực không kính từng mắt, đo cả thị lực xa lẫn gần. Thị lực xa là yếu tố gợi ý về mức độ cận thị bởi vì sự giảm thị lực tỉ lệ với mực độ cận thị, tuy nhiên điều này chỉ đúng khi không có loạn thị kèm theo. Nếu bệnh nhân đã có đeo kính thì ta cần thử thị lực với kính đang đeo.
+ Khám khúc xạ
Soi bóng đồng tử là một phương pháp khách quan giúp xác định rất sát mức độ cận thị. Khám bằng máy khúc xạ điện tử đôi khi được xem là phương pháp thay thế cho soi bóng đồng tử. Tuy nhiên máy khúc xạ điện tử thường sẽ không loại trừ được lực điều tiết của bệnh nhân, không cho chúng ta biết về sự trong suốt của các môi trường, tính chất quang học của của khe phản xạ, và sự thay đổi đường kính của đồng tử. Khám bằng phương pháp soi bóng đồng tử trong phòng tối giúp ta chẩn đoán được cận thị về đêm mà các phương pháp khác chưa thể thay thế.
Khám khúc xạ chủ quan đi kèm với soi bóng đồng tử giúp xác định được độ cầu trừ nhỏ nhất cho thị lực tối đa. Khám khúc xạ khách quan có liệt điều tiết giúp ta chẩn đoán xác định cận thị giả. Đo độ cong giác mạc giúp ta có khái niệm về tình trạng loạn thị giác mạc của bệnh nhân và cùng với kết quả loạn thị tổng cho ra từ phương pháp khúc xạ chủ quan và khách quan sẽ cho ta khái niệm về tình trạng loạn thị của bệnh nhân.
+ Khám tình trạng thị giác 2 mắt, vận nhãn, điều tiết
Ở những bệnh nhân cận thị người ta thường quan sát thấy tình trạng gia tăng qui tụ, thiểu năng điều tiết, và giảm khả năng buông thả điều tiết nên các test đánh giá khả năng qui tụ, điều tiết và tình trạng thị giác 2 mắt của bệnh nhân là cần thiết.
Khám thị lực | Kính Mắt Bích Ngọc

+ Khám tổng quát về bệnh lý mắt
Soi đáy mắt bằng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp hình đảo giúp ta chẩn đoán và ngăn ngừa được thoái hóa hắc võng mạc, bong võng mạc và tăng nhãn áp.
Khám sinh hiển vi cũng giúp chẩn đoán phân biệt các cận thị thứ phát do đục thủy tinh gây ra, hoặc cận thị do phù giác mạc gây ra bởi đeo kính tiếp xúc.
+ Các xét nghiệm bổ sung
Các test và xét nghiệm bổ sung giúp theo dõi những biến đổi ở hắc võng mạc trong cận thị bệnh lý, bao gồm:
+ Chụp ảnh võng mạc
+ Siêu âm A và B
+ Thị trường
+ Xét nghiệm đường huyết

2. Viễn thị

2.1. Bệnh sử

Việc hỏi bệnh sử sẽ xoay quanh lý do đến khám của bệnh nhân, tiền căn bệnh lý về mắt và toàn thân, việc sử dụng thuốc, nhu cầu về thị giác. Phụ huynh của trẻ viễn thị thường đưa con đi khám vì các lý do: mắt trẻ bị đỏ, mắt kích thích chảy nước mắt, nhìn không rõ hoặc không thoải mái, hoặc nghi ngờ bị lác. Trẻ lớn thường sẽ than phiền với các triệu chứng liên quan tới thị giác, trẻ được phát hiện khi khám sàng lọc tại trường. Người lớn có viễn thị từ trung bình sẽ than phiền khi làm việc lâu bằng mắt dưới điều kiện ánh sáng yếu. Bệnh nhân ở tuổi lão thị thường sẽ than phiền rằng thị giác ngày càng tệ đi nhất là thị giác gần.

2.1. Khám lâm sàng

Quy trình khám lâm sàng bao gồm: đo thị lực, soi bóng đồng tử, khám khúc xạ chủ quan.
+ Đo thị lực: Cần thử thị lực không kính từng mắt, đo cả thị lực xa lẫn gần. Nếu bệnh nhân đã có đeo kính thì ta cần thử thị lực với kính đang đeo.
+ Soi bóng đồng tử: Việc yêu cầu bệnh nhân nhìn cố định vào vật tiêu ở xa kèm theo sương mù sẽ làm bệnh nhân buông thả điều tiết. Ta có thể soi bóng đồng tử sau khi liệt điều tiết của bệnh nhân giúp phát hiện viễn thị tiềm ẩn của bệnh nhân.
Qua việc quan sát bóng đồng tử: màu sắc, độ sáng, mức độ di chuyển của bóng đồng tử, người khám sẽ có thêm thông tin về tình trạng điều tiết của bệnh nhân, sự định thị, và một số mặt khác của thị giác của bệnh nhân.
Việc bệnh nhân nhìn định thị vào vật tiêu và soi trong hướng trục thị giác của bệnh nhân là quan trọng. Đối với trẻ em việc định thị đôi khí rất khó khăn, ta có thể dùng các phim video hoặc đồ chơi để thu hút sự chú ý của trẻ.
Trong trường hợp bệnh nhân bị lác, ta cần che mắt kia của bệnh nhân và soi trên 1 mắt của bệnh nhân để tránh soi không đúng hướng trục thị giác và người khám có thể đánh giá mức độ định thị và sự điều tiết của bệnh nhân qua việc quan sát sự thay đổi của bóng đồng tử.
Đối với trẻ em việc khám bằng gọng thử sẽ giúp trẻ buông thả điều tiết hơn là khám với phoroptor.
+ Soi bóng đồng tử có liệt điều tiết: Phương pháp này giúp ta tìm ra được toàn thể độ viễn của bệnh nhân kể cả viễn thị tiềm ẩn.
Do tác dụng của thuốc liệt điều tiết làm đồng tử bệnh nhân giãn nên làm cho việc soi có khó khăn hơn vì quang sai chu biên.
Việc khám khúc xạ viễn thị bằng soi bóng đồng tử có liệt điều tiết trên trường hợp bệnh nhân có lác trong là rất quan trọng.
 
Khám thị lực | Kính Mắt Bích Ngọc
 
+ Khúc xạ chủ quan: Đây là phương pháp đo ra độ viễn thị để kê toa cho bệnh nhân đeo trong trường trường hợp trẻ lớn và người lớn vì phương pháp này cho phép đánh giá sự dung nạp của bệnh nhân với công thức kính điều chỉnh.
Tuy nhiên các bệnh nhân viễn thị có lác trong hoặc có các rối loạn khác về thị giác 2 mắt thì độ điều chỉnh có thể khác độ khúc xạ xác định bởi phương pháp chủ quan.
Khúc xạ chủ quan có thể tiến hành trên nền công thức khúc xạ với phương pháp soi bóng đồng tử và kết quả được kê cho bệnh nhân đeo cần dựa trên nhu cầu thị giác của bệnh nhân.
+ Khám thị giác 2 mắt, vận nhãn và điều tiết: Việc khám thị giác 2 mắt, vận nhãn và điều tiết trên bệnh nhân viễn thị rất cần thiết vì sự bất thường của một trong các chức năng này có thể làm ảnh hưởng đến chức năng thị giác. Các test sẽ là: khám cover test, cận điểm qui tụ, biên độ điều tiết và thị giác hình nổi.
+ Khám các bệnh l‎ý về mắt và bệnh l‎ý toàn thân: Việc khám chẩn đoán để loại trừ các bệnh lý về mắt có thể là nguyên nhân của viễn thị. Khám phản xạ đồng tử, khám thị trường ước lượng, sắc giác, khám bán phần trước và sau của nhãn cầu và các bộ phận phụ thuộc. Khám đáy mắt có nhỏ giãn với sinh hiển vi, đèn soi đáy mắt hình đảo giúp ta đánh giá tình trạng của các môi trường trong suốt và bán phần sau của nhãn cầu.

3. Loạn thị

Loạn thị được khám và chẩn đoán cùng với các loại tật khúc xạ khác bằng 2 phương pháp chính đó là khúc xạ khách quan và khúc xạ chủ quan. Cả 2 phương pháp này cho ta kết quả loạn thị tổng.
Các phương pháp khúc xạ khách quan bao gồm: soi bóng đồng tử, khám bằng máy khúc xạ điện tử, khám bằng máy đo độ cong giác mạc (kertometer), máy lập bản đồ giác mạc. Phương pháp khúc xạ chủ quan: sử dụng đồng hồ Parent, test Fan and Block, sử dụng kính trụ chéo Jackson. Khám đáy mắt có thể thấy gai thị bị biến dạng nhất là trong trường hợp loạn thị nặng và có trục xiên.


>> Xem ngay quy trình đo thị lực miễn phí tại Kính Mắt Bích Ngọc để có thêm lựa chọn cơ khám mắt uy tín cho bạn và người thân!
 

6 ĐIỀU ĐẶC BIỆT CHỈ CÓ TẠI KÍNH MẮT BÍCH NGỌC

1. Chuyên môn hàng đầu: đội ngũ chuyên gia được cố vấn và giám sát bởi TS. BSCKII. Trịnh Thị Bích Ngọc, nguyên PGĐ Bệnh viện Mắt Hà Nội, đảm bảo chất lượng đo khám thị lực chuẩn xác nhất.
2. Sản phẩm chất lượng: Tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm mắt kính thương hiệu, chất lượng trên thị trường.
3. Bảo hành chuyên nghiệp: nhờ kiểm định chặt chẽ chất lượng sản phẩm (gọng kính và mắt kính), chúng tôi áp dụng chính sách 1 đổi 1 sản phẩm, với mọi lỗi sản xuất trong 1 năm sử dụng.
4. Hậu mãi chu đáo: chúng tôi hỗ trợ sửa chữa cơ bản (thay ốc, thay đệm mũi, nắn chỉnh càng kính,…) và vệ sinh đánh bóng trọn đời sản phẩm, giúp quý khách hàng yên tâm sử dụng.
5. Trải nghiệm độc đáo: không gian showroom được thiết kế với khu vực ngồi chờ rộng rãi, phục vụ đồ uống khi chờ đợi, nhân viên tư vấn được đào tạo và quản lý chặt chẽ.
6. Minh bạch tuyệt đối: công khai toàn bộ giá và thông tin về sản phẩm, khách hàng được giám sát toàn bộ quá trình mài lắp kính.

Tin tức khác
Dịch vụ

Thương hiệu

Đăng ký nhận tư vấn mắt kính từ Kính mắt Bích Ngọc