Mở cửa: 8h30 - 19h |||

Phân loại cận thị và các mức độ cận thị

Phân loại cận thị và các mức độ cận thị sẽ giúp người bệnh có phương pháp điều trị và chăm sóc mắt phù hợp nhất.

1. Phân loại cận thị dựa vào nguyên nhân gây bệnh

Về cơ bản, cận thị được chia thành 2 loại: cận thị sinh lýcận thị bệnh lý.

Cận thị sinh lý (thường gọi là cận thị học đường): Thường xuất hiện ở học sinh phổ thông, cận thị nhẹ hoặc vừa.
Cận thị bệnh lý (cận thị ác tính, cận thị tiến triển, cận thị thoái hoá): Đối với trường hợp này, khúc xạ của giác mạc hoặc thể thủy tinh cao hơn bình thường hoặc độ dài trục nhãn cầu phát triển quá mức bình thường.

Độ cận thị thường  trên 6,0 D, số  kính cận thị tăng trên 1,0 D/ năm và có tổn hại dịch kính, võng mạc.

 

v4

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

2. Phân loại cận thị dựa vào biểu hiện

Dựa vào biểu hiện của bệnh, cận thị được chia thành các trường hợp sau:

2.1. Cận thị đơn thuần

Cận thị đơn thuần có thể do sự bất cân xứng giữa công suất quang hệ (B và thể thủy tinh) và chiều dài trục trước sau của nhãn cầu.

Mắt cận thị đơn thuần có thể do trục trước sau của nhãn cầu quá dài so với công suất của hệ quang học.  Một số trường hợp hiếm gặp hơn là do công suất của quang hệ quá cao trong khi chiều dài của trục nhãn cầu bình thường.

Cận thị đơn thuần thường thấp hơn -6,00D và thường không có tổn thương ở đáy mắt, chúng cũng có thể đi kèm với loạn thị.

 

1555038579525 1190902

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

2.2. Cận thị ban đêm

Loại cận thị này thường xảy ra về đêm hoặc khi có ánh sáng yếu. Lúc này do ánh sáng yếu nên cảnh vật có độ tương phản không tốt làm cho mắt không có một điểm kích thích điều tiết.

2.3. Cận thị giả

Cận thị giả xảy ra khi mắt gia tăng điều tiết hay do co quắp cơ thể mi. Đây là một rối loạn chức năng tương đối hiếm gặp, khi đó ánh sáng song song từ vô cực sẽ hội tụ trước võng mạc giống như cận thị thật.

Điều trị cận thị giả khá đơn giản, nhưng nếu không kịp thời có chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ cho mắt thì rất có khả năng cận giả sẽ trở thành cận thật.

2.4. Cận thị thoái hóa

Cận thị thoái hóa là cận thị thường kèm theo thoái hóa bán phần sau nhãn cầu. Do đó loại cận thị này gọi là cận thị bệnh lý.

Các biến chứng nặng có thể là tăng nhãn áp hoặc bong võng mạc dẫn tới mù lòa. Loại cận thị này thường có tính chất di truyền và thường xảy ra rất sớm ngay khi trẻ còn nhỏ tuổi, chưa đi học. Cận thị tiến triển rất nhanh, làm thị lực giảm sút nhiều.

Cận thị bệnh thường trên -7D, có khi tới -20 hoặc -30D và nhất là có tổn hại ở đáy mắt. Ở bệnh nhân này, thị lực rất thấp khi chưa điều chỉnh bằng kính. Dù với kính thích hợp nhất, thị lực thường chỉ đạt tới 4 – 5/10, có khi chỉ 1/10 hoặc 2/10.

 

cach giam can thi 4

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

3. Phân loại các mức độ cận thị

Dựa theo mức độ (chỉ số diop), cận thị được chia thành 3 loại sau:
► Cận thị nhẹ  < – 3,0D
► Cận thị  trung bình – 3,0D đến  – 6,0D
► Cận thị nặng  > – 6,0D
Nếu người cận thị có kính cận thị tăng nhanh trên 1,0D/ năm thì sẽ tiếp tục tăng sau tuổi trưởng thành, có khi tới -20,0 D. Trục nhãn cầu phát triển quá mức dễ gây biến chứng cận thị: giãn lồi võng mạc, xuất huyết võng mạc, dịch kính, thoái hoá, teo hắc võng mạc dẫn đến giảm thị lực trầm trọng, thậm chí có thể gây mù lòa.Phân loại cận thị chính xác sẽ giúp người bệnh biết rõ mức độ và tình trạng thị lực của bản thân, từ đó có những giải pháp điều trị bệnh hợp lý.

=> Xem thêm: Hỏi đáp từ A – Z đo độ cận thị

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KIẾN THỨC

TIN TỨC

Bạn đang tìm địa chỉ mua kính mắt tại Hà Nội? Vậy thì không nên bỏ qua thông tin về 5 cửa hàng kính mắt uy tín theo đánh giá của người dùng!
Trên đời này, đúng là có những điều tồn tại ngay trước mắt và không dễ dàng để thấu hiểu.
Sử dụng các thiết bị điện tử quá mức là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các vấn đề về mắt ở trẻ nhỏ. Đáng trách hơn, hiện nay sự thờ ơ và thiếu trách nhiệm của các bậc phụ huynh lại là yếu tố góp phần làm hại đến đôi mắt của con em mình.
Chiếc điện thoại di động - người tình 4.0 đang làm bạn trở nên bớt quan tâm đến những người thân yêu trong gia đình.

THƯƠNG HIỆU

1. Thương hiệu
2. Tính năng
3. Độ cận
4. Độ viễn
5. Chiết suất
6. Khoảng giá