Mở cửa: 8h30 - 19h |||

Hướng dẫn đọc đơn kính chi tiết và dễ dàng

Rất nhiều người đeo kính không hiểu được hết các thông số trên một tờ đơn kính.

I/ Cách đọc đơn kính

Thông thường trên mỗi đơn kính sẽ có những chỉ số cơ bản sau:

1, Mắt phải còn được kí hiệu là R, RE hoặc OD: các thông số kính cho mắt phải của bạn
Mắt trái còn được kí hiệu là L, LE hoặc OS: các thông số kính cho mắt trái của bạn

2, SPH (Sphere): Độ cầu của mắt, đơn vị đo là diopters
+ Trước độ cầu có dấu -: là số độ của cận thị
+ Trước độ cầu có dấu +: là số độ của viễn thị

3, CYL (Cylinder) là độ của loạn thị. Nếu ở ô này bỏ trống hoặc ghi 000 có nghĩa là đơn kính không có loạn thị.

4, AXE (Axis) Là trục của độ loạn thị, trục loạn thị được đo từ 1 đến 180 số 90 tương ứng với kinh tuyến dọc của mắt và số 180 tương ứng với kinh tuyến ngang của mắt.

Nếu 1 đơn kính có độ loạn thị thì luôn đi kèm với trục của loạn thị

Mặc định của đơn kính là đo khoảng cách nhìn xa tối thiểu là 5m.

don%20kinh

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

5, ADD là độ tăng thêm giữa độ nhìn xa và nhìn gần. Ở một số người viễn thị do tuổi tác khả năng điều tiết của mắt ở các cự ly nhìn xa và gần là khác nhau nên cần những loại độ khác nhau để dành cho các mục đích nhìn khác nhau. ADD có giá trị khoảng từ 0.75 đến 3.00.

6, PD Khoảng cách đồng tử đơn vị tính là mm. Là thông số đo khoảng cách đồng tử từ mắt phải đến mắt trái trong điều kiện nhìn thẳng tự nhiên. Khoảng cách đồng tử là tổng của 2 khoảng cách  tính từ giữa sống mũi đến đồng tử mỗi mắt nên sẽ có những bệnh nhân có khoảng cách 2 mắt là khác nhau. Khoảng cách đồng tử dành cho kính nhìn xa khác với khoảng cách đồng tử của kính nhìn gần vì khi nhìn gần hai đồng tử có xu hướng nhìn chụm vào phía giữa.

Ngoài ra, trên mỗi đơn kính còn được phân chia ra 2 phần: thông số kính khi nhìn xa và thông số kính khi nhìn gần. Sở dĩ phải chia ra như vậy để phù hợp với cả những người có dấu hiệu lão thị, cả tầm nhìn xa và nhìn gần đều bị ảnh hưởng.

%C4%90%C6%A0N%20K%C3%8DNH

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

II/ Lưu ý khi đi đo thị lực

Quy trình đo thị lực đúng chuẩn ICEE phải được thực hiện qua 4 bước quan trọng sau:

Bước 1: Đo qua máy khúc xạ kế tự động, giúp chúng ta có thể xác định số kính tham khảo

Bước 2: Sử dụng mặt nạ thử thị lực, thử các số kính khác nhau cùng với việc đọc các chữ cái, ký tự trên màn hình

Bước 3: Đeo thử kính trong 15 – 30 phút, tập nhìn gần hoặc nhìn xa, đi lại để xem khả năng thích nghi của mắt

Bước 4: Khám lại cùng với chuyên gia khúc xạ, điều chỉnh số kính nếu có hiện tượng bất thường (đau đầu, chóng mặt, nhức mỏi mắt,…)

Trên đây là 4 bước cơ bản để xác định số kính cho những bạn mắc các tật khúc xạ. Trong những trường hợp đặc biệt (trẻ em, người đeo kính lần đầu, người có dấu hiệu bệnh lý,…) các bác sĩ có thể sử dụng thêm các phương pháp và máy móc, chỉ định dùng các loại thuốc và đo lại nhiều lần.

NMD 0398

wAAACH5BAEKAAAALAAAAAABAAEAAAICRAEAOw==

Việc đo thị lực đúng chuẩn và hiểu rõ đơn kính là rất cần thiết với những người mắc tật khúc xạ. Muốn hiệu quả điều trị tốt nhất, trước hết đơn kính phải đúng. Hiểu được đơn kính, bạn sẽ tự lựa chọn được những sản phẩm kính mắt phù hợp và có biện pháp chăm sóc, bảo vệ mắt hợp lý.

Hãy inbox cho chúng tôi nếu bạn cần tư vấn về đơn kính. Bên cạnh đó, bạn cũng nên dành thời gian đi đo thị lực đúng định kì để kịp thời điều chỉnh biện pháp điều trị và chăm sóc cho đôi mắt.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

KIẾN THỨC

TIN TỨC

Bạn đang tìm địa chỉ mua kính mắt tại Hà Nội? Vậy thì không nên bỏ qua thông tin về 5 cửa hàng kính mắt uy tín theo đánh giá của người dùng!
Trên đời này, đúng là có những điều tồn tại ngay trước mắt và không dễ dàng để thấu hiểu.
Sử dụng các thiết bị điện tử quá mức là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các vấn đề về mắt ở trẻ nhỏ. Đáng trách hơn, hiện nay sự thờ ơ và thiếu trách nhiệm của các bậc phụ huynh lại là yếu tố góp phần làm hại đến đôi mắt của con em mình.
Chiếc điện thoại di động - người tình 4.0 đang làm bạn trở nên bớt quan tâm đến những người thân yêu trong gia đình.

THƯƠNG HIỆU

1. Thương hiệu
2. Tính năng
3. Độ cận
4. Độ viễn
5. Chiết suất
6. Khoảng giá