Mở Cửa Hàng Ngày : 8h30 - 21h30 8h30 - 21h30

Sự thật đằng sau kính áp tròng cứng (Ortho-K)

Kính áp tròng cứng (Ortho-K) hiện nay là liệu pháp điều trị các tật khúc xạ (phổ biến nhất là cận thị) dành cho các bệnh nhân không thích hợp để mổ Lasik và không muốn đeo kính. Kính Ortho-K giá bao nhiêu? Đeo như thế nào? Có làm giảm độ cận không? Hãy cùng Kính Mắt Bích Ngọc tìm hiểu ngay!

1. Kính áp tròng cứng (Ortho-K) là gì?

Kính Ortho-K là một loại kính áp tròng cứng có tác dụng điều trị tật khúc xạ tạm thời. Kính được thiết kế đặc biệt để đeo vào ban đêm vào lúc ngủ, và khi tháo kính ra bạn sẽ nhìn rõ mọi vật như mắt bình thường mà không cần phải đeo kính gọng hay dùng kính áp tròng mềm.

Đối với những người bị tật khúc xạ thì hình dáng giác mạc, hoặc trục nhãn cầukích thước không bình thường là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới thị lực. Bạn có thể hình dung nó như “niềng mắt”, kính điều chỉnh bề mặt giác mạc một cách nhẹ nhàng để trở về trạng thái của mắt bình thường. Vì vậy bạn có thể nhìn thấy rõ ràng mọi vật lúc thức dậy sau khi tháo kính ra.

Kính áp tròng cứng Ortho-K

Nhiều người vẫn nghĩ kính Ortho-K chỉ dùng cho người bị cận thị nhưng thưc chất kính áp tròng cứng (Ortho-K) giúp điều trị cả những tật khúc xạ cận thị, viễn thị, loạn thị hoặc có thể cả lão thị (theo nghiên cứu từ Tiến sĩ Bruce T. Williams tại Contact Lens Spectrum) nhưng đa số chiếm tới 90% là điều trị cận thị và loạn thị nhẹ. Điều trị viễn thị, và lão thị hiện nay vẫn chưa phổ biến tại Việt Nam vì  khá phức tạp khi chỉnh kính do đó giá thành của loại kính này cũng cao hơn nhiều so với điều trị tật cận thị.

1.1. Đối tượng sử dụng kính áp tròng cứng (Ortho-K)

  • Trẻ em dưới 18 tuổi bị cận thị và có dấu hiệu tăng độ nhưng chưa đủ tuổi để mổ Lasik
  • Người có giác mạc quá mỏng không phù hợp để mổ Lasik.
  • Người có độ cận (dưới 10 độ), không loạn hoặc loạn nhẹ (dưới 2 độ).
  • Người chưa có tiền sử phẫu thuật cận thị hoặc các loại phẫu thuật mắt khác.

1.2. Đối tượng không phù hợp sử dụng kính áp tròng cứng (Ortho-K)

  • Người bị khô mắt nặng.
  • Mắt hay bị kích ứng, viêm nhiễm cũng không phù hợp để sử dụng kính Ortho-K.
  • Người đang mắc các bệnh toàn thân và có ảnh hưởng tới mắt sẽ được bác sĩ chỉ định không sử dụng kính Ortho-K.
  • Người đang gặp các bệnh lý về bề mặt nhãn cầu.

2. Ưu, nhược điểm khi sử dụng kính áp tròng cứng (Ortho-K) so với các phương pháp khác

Có 4 phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay là: Dùng kính thuốc, đeo kính áp tròng mềm, đeo kính áp tròng cứng Ortho-K, phẫu thuật bằng tia Laser.

Phương pháp  Định nghĩa  Ưu điểm  Nhược điểm
Kính thuốc  Là một thấu kính,  tuỳ vào tật khúc xạ của người bệnh mà sẽ được chỉ định đeo thấu kính phân kì hay hội tụ. Phương pháp vừa an toàn, hiệu quả nhanh chóng và tiết kiệm chi phí
  • Có thể không đeo được đúng độ, khiến độ khúc xạ càng nặng hơn
  • Dễ gây cản trở về sinh hoạt và tính thẩm mỹ
Kính áp tròng mềm Là loại kính ôm sát vào giác mạc, hình chảo, có độ cong với giác mạc
  • Có nhiều màu sắc, cho tầm nhìn rõ ràng và thoải mái hơn đeo kính mắt
  • Mang lại tính thẩm mỹ cao
  • Đeo không đúng cách có thể khiến giác mạc bị trầy xước, viêm loét hoặc nhiễm trùng
  • Kính khó đeo và khó tháo với những người mới sử dụng
Kính áp tròng cứng Ortho – K Là một loại kính áp tròng cứng, có khả năng điều chỉnh lại hình dáng giác mạc khi ngủ
  • Chỉ đeo qua đêm thì sau khi tháo ra mắt sẽ hoàn toàn bình thường trong suốt một ngày
  • Cho tầm nhìn đúng với độ khúc xạ của mình, tránh tình trạng tăng độ
  • Bản chất vấn là kính áp tròng và tháo ra lắp vào hàng ngày, khó khăn trong việc bảo quản và sử dụng
  • Có thể khiến giác mạc bị trầy xước, viêm nhiễm nếu không biết cách sử dụng.
  • Giá thành cao, bằng với phẫu thuật Laser nhưng chỉ là phương pháp tạm thời.
Phẫu thuật bằng Laser LASIK Là một hệ thống dao cơ học sẽ tạo vạt giác mạc dày khoảng 120 micron trên bề mặt giác mạc Mất ít thời gian, thị lực phục hồi nhanh Không điều trị được khi giác mạc mỏng hoặc độ cận quá cao
FEMTO LASIK Là phương pháp tạo vạt bằng tia laser femtosecond giúp nâng cao mức độ chính xác và an toàn trong phẫu thuật
ReLEx SMILE Tia Laser Femtosecond được lập trình để hội tụ tạo lõi mô bên dưới bề mặt giác mạc.

Sau đó tia laser sẽ cắt một vết nhỏ khoảng 2-3mm trên bề mặt giác mạc.

Cuối cùng bác sĩ sẽ tách lấy lõi mô ra ngoài

  • Triệt tiêu hoàn toàn rủi ro tạo vạt giác mạc.
  • An toàn và thích hợp với người có đặc thù công việc dễ chấn thương.
  • Ít gây khô mắt và tái cận sau phẫu thuật
Giá mổ cao, không điều trị được viễn thị hoặc độ cận quá ca

3. Quy trình đặt kính Ortho-K

Bác sĩ mắt sẽ bắt đầu bằng cách đo hình dạng giác mạc của bạn bằng một dụng cụ gọi là máy định hình giác mạc – một thủ tục không đau, mất khoảng một phút và tạo ra bản đồ địa hình chi tiết trên bề mặt mắt của bạn.

Bạn có thể cần một loạt thấu kính tạm thời để nhìn rõ cho đến khi đạt được thị lực mong muốn. Trong hầu hết các trường hợp, cần đến ba cặp thấu kính để đạt được hiệu quả điều chỉnh thị lực tối đa.

Khi bắt đầu đeo thấu kính ortho-k, bạn có thể sẽ có một số nhận thức về thấu kính trên mắt của mình cho đến khi bạn chìm vào giấc ngủ. Theo thời gian, ống kính thường trở nên thoải mái hơn ngay lập tức khi lắp vào.

Tóm tắt các bước để chỉnh kính Ortho-K

    • Bước 1: Đo tật khúc xạ.
    • Bước 2: Đo độ dày giác mạc.
    • Bước 3: Chụp bản đồ giác mạc.
    • Bước 4: Bác sĩ khám mắt cho khách hàng.
    • Bước 5: Khách hàng hàng thử kính và đặt kính.

4. Kính áp tròng cứng có giúp làm giảm độ cận?

Có nhiều thông tin cho rằng đeo kính Ortho-K thời gian dài có thể giúp người bệnh giảm độ cận và thậm chí là khỏi tật khúc xạKính Mắt Bích Ngọc cho rằng bản chất kính Ortho-K chỉ tạm thời làm giác mạc trở về hình dạng ban đầu nhưng không thật sự chữa được bệnh. Có chăng kính Ortho-K sẽ giúp bạn đạt được một thị lực lý tưởng nhất và chuẩn độ của bạn hơn so với việc đeo kính mắt thông thường.

Nếu thời gian dài được kết hợp với luyện tập hợp lý thì độ cận của bạn có thể giảm được, tuy nhiên bạn chỉ giảm được một phần nhỏ với những người có độ cận nhẹ (dưới 2 độ), nhưng tỷ lệ này không cao.

Lời khuyên của Kính Mắt Bích Ngọc là bạn hãy tìm hiểu thật kĩ khi muốn sử dụng bất kì loại kính hay bất kì biện pháp nào với đôi mắt của mình.

5. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng kính áp tròng cứng

4.1. Giá kính áp tròng cứng Ortho-K là bao nhiêu?

Lắp kính áp tròng Ortho-K là một quá trình tốn nhiều thời gian hơn và đòi hỏi chuyên môn cao hơn so với lắp kính áp tròng thông thường. Yêu cầu bạn phải đi khám thường xuyên, thử kính liên tục cho tới khi đạt được thị lực lý tưởng.

Vì vậy chi phí cho một cặp kính Ortho-K khá đắt, ngang với chi phí phẫu thuật cận thị rơi vào khoảng 10.000.000đ – 40.000.000đ tuỳ vào nhãn hàng, bệnh viện nơi bạn khám, đo mắt và cả tật khúc xạ bạn đang gặp phải. Nếu bạn bị cận kèm loạn thì chi phí sẽ cao vì yêu cầu bác sĩ phải chỉnh kính nhiều lần.

4.2. Mất bao lâu để đạt được thị lực tối đa khi sử dụng kính áp tròng cứng?

Với những trường hợp độ cận nhẹ thì chỉ khoảng 2-3 ngày sử dụng, bạn sẽ đạt được thị lực tốt nhất. Tuy nhiên có những trường hợp phải mất thời gian dài hơn, từ 1-2 tuần và trong khoảng thời gian đấy bạn vẫn cần phải dùng thêm kính thuốc.

Thậm chí có nhiều trường không may mắn vì nhiều yếu tố, có thể là kính áp tròng cứng không vừa với mắt bạn nên bạn cần phải thay một cặp kính khác mới có thể đạt được thị lực tốt. Vì vậy chọn địa chỉ uy tín và bác sĩ có chuyên môn cao để chỉnh kính là điều cần thiết và quan trọng.

 

Bài viết nổi bật

Loạn thị là gì? Phân biệt cận-viễn-loạn và cách điều trị

Gọng kính Gucci vuông bản to

Top 15+ Kính Gucci chính hãng, phân biệt thật giả & những điều lưu ý khi mua

Kính Gentle Monster gọng trắng

TOP 12 kính Gentle Monster được săn tìm nhiều nhất & cách mua hàng chính hãng

Mua kính cận đổi màu – đừng bỏ qua 10 lời khuyên sau

Gọng kính titan cao cấp nam nữ

BST các mẫu gọng kính titan nam nữ yêu thích và 6 điều cần biết

kinh nghiệm mua kính rayban chính hãng

Hiểu toàn tập về kính Rayban và BST 455 kính Rayban hot nhất mọi thời đại

Bài viết liên quan

THƯƠNG HIỆU

TẶNG 100 MÃ GIẢM GIÁ CẮT KÍNH CẬN

CHỈ 30 SUẤT CHO NGƯỜI ĐĂNG KÝ SỚM NHẤT

1. Thương hiệu
2. Tính năng
3. Độ cận
4. Độ viễn
5. Chiết suất
6. Khoảng giá